Tài nguyên

Ảnh ngẫu nhiên

IMG_1664.jpg DSC_2242.jpg DSC_2240.jpg WP_20131119_0121.jpg WP_20131119_0161.jpg Chuc_Mung_Ngay_NGVN_20_11.swf DSC01343.jpg IMG_0735.jpg Hinh0226_JIP.jpg Videoplayback_8.mp3 DSCF9228.jpg DSCF9189.jpg 50_ban_thang_dep_nhat_lich_su1.flv Toan_61.flv Vet_cham_tren_khuon_mat.flv Loi_lam_va_su_biet_on.flv Bui_phan7.swf Bui_phan8.swf Mung_ngay_Nha_giao_Viet_Nam_20_11.bmp

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Mạnh Hùng)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&DT Huyện Đăk Glong.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TUẦN 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: đỗ minh ái
    Ngày gửi: 23h:14' 20-10-2024
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 105
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 4
    CHỦ ĐỀ 2: GÓC VÀ ĐƠN VỊ ĐO GÓC
    Bài 7: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (T2)
    Thứ hai. Ngày dạy: 23, 24 tháng 9 năm 2024
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ ( O). Sử dụng được thước đo góc để đo các
    góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O. Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc,
    bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có
    số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O )
    - Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán; phát triển năng lực
    giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ;
    biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
    phụ vụ cho tiết dạy.
    - HS: SGK, VBT
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. HĐ Khởi động:
    - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học bằng trò chơi Nhanh măt, lẹ tay bằng
    cách chọn đáp án đúng
    + Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như thế nào?
    + Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, ED bằng thước đo góc

    + Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc của góc đỉnh O; cạnh OE, OM

    - GV Nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới
    2. HĐ Luyện tập:
    Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích
    hợp.
    - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu( viết) được số đo thích hợp
    - Học sinh làm miệng và kết hợp bảng con:

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    * GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc.
    Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2)
    - HS xác định góc cần đo?
    - HS TL nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu
    số đo góc.
    A

    B

    C

    - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân)
    - HS lấy PHT mà GV chuẩn bị: vẽ trên phiếu học tập rồi đặt tên cho góc ở mỗi
    hình để thuận tiện khi viết và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên điểm ở tâm
    đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A, ở đầu kim phút là B. Khi đó HSTL được góc
    đỉnh O; cạnh OA, OB bằng 90 O

    - 1 HS nêu cách làm; cả lớp làm bài vào vở:

    - HS nêu kết quả, HS nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc
    3. HĐ Vận dụng trải nghiệm:
    - HS tham gia theo GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái
    hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
    - Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ;
    9giờ 15p; 10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 phiếu
    ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết quả. Ai đúng sẽ
    được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    ............................................................................................................................................................
    .
    ............................................................................................................................................................
    .

    CHỦ ĐỀ 2: GÓC VÀ ĐƠN VỊ ĐO GÓC
    Bài 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (T1)
    Thứ ba. Ngày dạy: 24 tháng 9 năm 2024
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt. Giải quyết được một
    số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và góc bẹt.
    - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ.
    Vận dụng bài học vào thực tiễn; tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; biết giữ trật tự,
    lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
    phụ vụ cho tiết dạy.
    - HS: SGK, VBT
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Khởi động:

    - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: Hình dưới đây có mấy góc vuông?

    + Câu 2: Nêu cách kiểm tra góc vuông hay góc không vuông?
    + Câu 3: Hãy đọc tên góc và số đo của mỗi hình dưới đây

    - GV Nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới
    2. HĐ Khám phá:
    Giới thiệu tình huống: Bạn Rô bốt khép hoặc mở thước gấp để làm góc nhọn, góc
    tù và góc bẹt.
    - HS làm các thao tác đó trên những đồ dùng đã chuẩn bị trước
    - HS thảo luận nhóm 2 tìm ra kiến thức bài học ( gợi ý HS so sánh với góc vuông)
    - Qua HĐ vừa rồi, HS nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua quan sát.
    * Với các góc gần bằng góc vuông hoặc gần bằng góc bẹt thì ta phải dụng eke để
    phân biệt

    - HS quan sát GV hướng dẫn cách sử dụng eke, HD HS cách nhận biết góc nhọn,
    góc tù, góc bẹt.
    - HS nhận xét về số đo của góc nhọn, góc tù và góc bẹt với góc vuông qua việc sử
    dụng thước đo độ.

    - Giáo viên củng cố, nhận xét đưa ra kết luận về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
    3.HĐ Luyện tập, thực hành.
    Bài 1. Tìm góc nhọn, góc tù và góc bẹt (Làm việc cá nhân) Nhận biết góc nhọn,
    góc tù và góc bẹt
    - HS gọi tên góc; nhận biết các góc nhọn, góc tù và góc bẹt và viết câu trả lời vào
    vở.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    GV củng cố lại cho HS cách nhận biết về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
    Bài 2: Xác định góc nhọn, góc tù được tạo bởi hai lưỡi kéo. (Làm việc nhóm 4)
    Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các vật dụng thực tế.
    - HS dùng e ke dể nhận biết được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc nhọn,
    góc tù.
    GV tiếp tục cho HS tạo góc với các vật dụng thực tế ( compa, mở quyển sách…)
    - Nghe nhóm bạn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Nhận diện góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong tình huống thực tế. (Làm
    phiếu nhóm 2 và ghi kết quả vào phiếu)
    - HS làm theo nhóm.
    + Học sinh đọc đề bài và gọi tên các góc trên miếng bánh
    + HS nhận diện góc nhọn, góc tù, góc bẹt

    - Các nhóm trình bày, trao đổi và phản biện lẫn nhau
    - GV nhận xét tuyên dương.
    4.HĐ Vận dụng trải nghiệm.
    - HS tham gia trò chơi sau bài học để học sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    ............................................................................................................................................................
    .
    ............................................................................................................................................................
    .

    CHỦ ĐỀ 2: GÓC VÀ ĐƠN VỊ ĐO GÓC
    Bài 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (T2)
    LUYỆN TẬP
    Thứ tư. Ngày dạy: 25 tháng 9 năm 2024
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt. Làm quen với các tình huống
    nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
    - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ.
    Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
    phụ vụ cho tiết dạy.
    - HS: SGK, VBT
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. HĐ Khởi động:
    - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.

    + Câu 1: Các góc có số đo bé hơn 90 O gọi là góc gì?
    + Câu 2: Các góc có số đo lớn hơn 90 O và bé hơn 180 O gọi là góc gì?
    + Câu 3: Sắp xếp các góc sau góc nhọn, góc vuông, góc bẹt và góc tù theo thứ tự từ
    bé đến lớn.
    - GV Nhận xét, tuyên dương. dẫn dắt vào bài mới
    2. HĐ Luyện tập:
    Bài 1. Tìm các góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn
    (Làm việc cá nhân)
    - HS gọi tên góc và nhận biết góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt.( YC HS làm
    vở)

    - HS kiểm tra chéo kết quả của nhau rồi chữa bài.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    H: Dựa vào dấu hiệu nào mà con nhận biết được đó là góc nhọn, góc tù, góc
    vuông, góc bẹt?
    *GV củng cố về dấu hiệu nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
    Bài 2: Nhận diện góc và đo góc trong tình huống thực tế. (Làm việc nhóm 2)
    - HS nêu nội dung bức tranh; HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
    - HS gọi tên góc có trong hình (câu a); HS đo góc (câu b)
    - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Xác định góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông trong thực tế? (Làm việc
    nhóm 4 hoặc 5)
    - HS đọc YC của đề bài; HS làm theo nhóm.
    a) Các nhóm trình bày.
    ( GV có thể gọi 1 số HS lên bảng, dùng mô hình đồng để phân loại góc tạo bởi kim
    giờ và kim phút của từng đông hồ trong hình).
    - Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và nhận xét

    b) 1 số HS lên bảng nêu câu trả lời của mình kết hợp sử dụng mô hình đồng hồ có
    kim giờ và kim phút xoay được theo ý của mình.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 4. Số? (Làm việc nhóm 3)
    - HS nêu yêu cầu bài toán và gọi tên hai nan xe màu đỏ trong hình)

    - Đại diện nhóm nêu cách làm; các nhóm khác có thể đưa ra câu hỏi phản biện.
    VD:
    + Tại sao nan xe A không phải là nan xe mà một con mọt đang gặm?
    + Tại sao đáp án không phải là nan xe A
    - HS nêu kết quả, HS nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. HĐVận dụng trải nghiệm.
    HS tham gia trò chơi Rung chuông vàng sau bài học để học sinh nhận biết góc
    nhọn, góc tù, góc bẹt trong thực tế.
    - Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ............................................................................................................................................................
    .
    ............................................................................................................................................................
    .CHỦ ĐỀ 2: GÓC VÀ ĐƠN VỊ ĐO GÓC

    Bài 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT(T3)
    LUYỆN TẬP
    Thứ năm. Ngày dạy: 25 tháng 9 năm 2024
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Ôn tập, củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. Giới thiệu
    các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt trong thực tế.

    - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm
    mĩ.Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò
    chơi, vận dụng.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có
    ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
    phụ vụ cho tiết dạy.
    - HS: SGK, VBT
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. HĐ Khởi động:
    HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. Hỏi nhanh – Đáp gọn
    + Câu 1: Kế tên góc bé hơn góc vuông mà em đã học? Góc đó có số đo như thế
    nào?
    + Câu 2: Kế tên các góc lớn hơn góc vuông mà em đã học
    + Câu 3: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài và kim ngắn của đồng hồ tạo thành
    góc nhọn. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim theo câu trả lời)
    - GV Nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài mới
    2. HĐ Luyện tập:
    Bài 1. Tìm và nhận diện góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình
    cho sẵn (Làm việc cá nhân). Bài tập này GV in phiếu.
    - HS đọc và nêu YC đề bài

    - Một số HS lên nhận diện kiểu góc cho góc tạo bởi một số chiếc quạt trong hình.
    - HS tự tìm câu trả lời sau đó gọi một số HS nêu câu trả lời và nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    -GV chốt lại kiến thức về các kiểu góc và biểu đồ tranh trong Thông ke và Xác
    suất.
    Bài 2: Tìm số góc vuông, góc nhọn, góc tù có trong hình.( Làm việc nhóm 2)

    - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài

    - HS thảo luận nhóm 2 để gọi tên các góc tìm được theo mỗi loại.
    - Đổi vở soát theo nhóm rồi trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV mở rộng thêm : Trong hình này có mấy góc bẹt?
    3. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
    - HS tham gia trò chơi: GIẢI CỨU KHỦNG LONG
    - HS nghe GV phổ biến luật chơi:
    + Chơi theo cặp: 1 người ở ô trứng xanh; 1 người ở ô trứng vàng.
    + Người chơi xuất phát ở một ô có hình trứng khủng long. Khi đến lượt, người
    chơi gieo xúc sắc . Nếu nhận được mặt có số chấm là số lẻ thì tiến 1 ô; nếu nhận
    được mặt có số chấm là số chẵn thì tiến 2 ô. Dừng lại ở ô nào, người chơi đọc giờ
    rồi xác định góc được tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ là “góc nhọn”,”
    góc tù”, “góc vuông” hay “góc bẹt”. Nếu nêu đúng thì được ở lại, nếu sai thì quay
    về ô xuất phát trước đó.
    + Trò chơi kết thúc khi có một người chơi đến một trong hai ô màu xanh.
    - HS tham gia chơi
    - GV đánh giá và nhận xét trò chơi, tuyên dương.
    IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    ............................................................................................................................................................
    .
    ............................................................................................................................................................
    .

    CHỦ ĐỀ 2: GÓC VÀ ĐƠN VỊ ĐO GÓC
    Bài 9: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
    Thứ sáu. Ngày dạy: 27 tháng 9 năm 2024
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc
    tù và góc bẹt. Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị
    đo góc và nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.

    - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. Phát triển năng lực tư duy và trí
    tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. Biết tự giác học tập, làm bài tập và
    các nhiệm vụ được giao.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có
    ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu
    phụ vụ cho tiết dạy.
    - HS: SGK, VBT
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. HĐ Khởi động:
    - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: Kế tên góc em đã hoc?
    + Câu 2: Nêu số đo của góc nhọn, góc vuông và góc bẹt.
    + Câu 3: Gọi tên các góc có trong hình sau:
    A

    C

    D

    B

    - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới
    2. HĐ Luyện tập:
    Bài 1. Đo rồi nêu số đo của các góc sau: (Làm việc cá nhân).
    - HS đọc và nêu YC đề bài

    - HS làm bài, đọc kết quả và chữa bài.

    - Khi chữa bài, Gv đặt thêm câu hỏi:
    + Trong các góc vừa đo, góc bẹt có số đo bằng bao nhiêu độ?
    + Góc nhọn có số đo bằng bao nhiêu độ?
    + Góc tù có số đo bằng bao nhiêu độ?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
     GV có thể mở rộng thêm: Lấy các góc với số đo không phải là các số đo
    được quy định trong chương trình để mở rộng tư duy cho học sinh.
    *Qua bài tập số 1, GV củng cố cho HS kĩ năng đo góc, sử dụng các dụng cụ
    toán học.
    Bài 2: Dùng thước đo rồi nêu số đo của các góc sau.( Làm việc nhóm 4)
    - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài

    - HS thảo luận nhóm 4 để dùng thước đo rồi nêu số đo của các góc, sau đó tìm ra
    các góc bằng nhau.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    *Bài tập này, GV củng cố cho hS kĩ năng sử dụng thước đo góc để đo số góc, qua
    đó củng cố kĩ năng sử dụng các các dụng cụ toán học.
    Bài 3: Củng cố kĩ năng đo góc (Làm việc nhóm 2)
    - HS đọc yêu cầu của đề bài

    - GV lưu ý : Số đo của góc đỉnh O; cạnh OM, OP bằng tổng số đo của góc đỉnh O
    và góc đỉnh O; cạnh ON, OP. Khi làm bài có thể ghi chú số đo các góc nhỏ lên
    hình cho cả 3 trường hợp.
    - HS làm theo nhóm. Đại diện các nhóm trình bày.

    -H: Muốn tìm được đáp án đúng con đã làm gì?
    - Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và nhận xét
    -GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 4. Tìm một số hình ảnh về góc nhọn, góc tù, góc vuông trong thực tế cuộc
    sống. (Làm việc nhóm 2)
    - HS nêu YC bài toán và thảo luận nhóm 2
    - Đại diện nhóm nêu cách làm; các nhóm khác nêu ý kiến, HS nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. HĐ Vận dụng trải nghiệm
    -HS tham gia vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
    học sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong thực tế.
    - Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    ÔN TOÁN:

    BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG
    Thứ hai. Ngày dạy: 18 tháng 9 năm 2024

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Xác định được số chẵn, số lẻ, số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số có năm chữ
    số, viết được 4 thứ tự từ bé đến lớn. Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng
    chục, hàng chục nghìn. Thực hiện được phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm
    vi 100 000. Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ, nhân,
    chia có và không có dấu ngoặc. Tính được giá trị biểu thức có chứa hai, ba chữ.
    Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ, nhân.
    - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng
    lực giải quyết vấn đề.
    - HS biết chăm chỉ, cẩn thận khi làm bài.
    * HS làm BT 1,2,3,4,5 (trang 22,23) Vở BT toán Tập 1
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
    - Giáo viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    - Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động 1. Khởi động:
    - Tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

    + Câu 1: Tính nhanh: 449 + 602 + 351 + 398
    + Câu 2: Tính: 2145 + 2347 - 145 – 347
    - HS đọc và tìm hiểu đề bài toán, cũng cố lại bài toán tính giá trị biểu thức..
    - HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS nghe GV dẫn dắt vào bài mới
    Hoạt động 2. Luyện tập:
    Bài 1:
    - Hs nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
    - Các nhóm trình bày.
    - HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    - Đặt tính
    - Với phép nhân: Nhân lần lượt từ phải sang trái
    - Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải
    * Lời giải chi tiết:

    - HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2:
    - Thảo luận nhóm 2 và làm vào VBT.
    - Các nhóm trình bày.
    - HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.
    * Lời giải chi tiết:
    a) Với a = 643, b = 96 thì a + b – 457 = 643 + 96 – 457 = 739 – 457 = 282
    b) Với m = 7, n = 8 thì 1 304 x m : n = 1 304 x 7 : 8 = 9 128 : 8 = 1 141
    Bài 3:
    - Hs nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 4 và làm vào VBT.

    - Các nhóm trình bày.
    - HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
    Lời giải chi tiết:
    Tóm tắt
    Mua 8 quyển vở và 1 quyển truyện
    1 quyển vở: 6 500 đồng
    1 quyển truyện: 18 000 đồng
    Đưa: 100 000 đồng
    Trả lại: ? đồng

    Bài giải
    Giá tiền của 8 quyển vở là:
    6 500 x 8 = 52 000 (đồng)
    Giá tiền của 8 quyển vở và 1 quyển truyện thiếu nhi là:
    52 000 + 18 000 = 70 000 (đồng)
    Cô bán hàng phải trả lại cho Việt số tiền là:
    10 000 – 70 000 = 30 000 (đồng)
    Đáp số: 30 000 đồng

    Bài 4:
    - Hs nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 4 và làm vào VBT.
    - Các nhóm trình bày.
    - HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    a) Nếu biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.
    b) Nếu biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện lần lượt từ trái sang
    phải.
    * Lời giải chi tiết:
    a) (13 528 – 7 425) x 5 = 6 103 x 5                           
                                       = 30 515                                                                           
    b) 18 463 + 7 520 + 4 380 = 25 983 + 4 380
                                             = 30 363
    Bài 5:
    - Hs nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 2, cùng nhau hỏi và trả lời
    - Các nhóm trình bày.
    - HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    - Dựa vào kiến thức số tự nhiên để trả lời câu hỏi.

    - Các số có chữ số tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là các số số lẻ
    * Lời giải chi tiết:
    -Số lẻ bé nhất có hai chữ số khác nhau là số 13.
    -Vậy chị Lan năm nay 13 tuổi.
    Hoạt động 3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
    sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước
    tính. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
    Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
    IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    ............................................................................................................................................................
    .
    ............................................................................................................................................................
    .

    ÔN TOÁN:

    BÀI 8 : GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
    Thứ tư. Ngày dạy: 20 tháng 9 năm 2024

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Làm được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc
    bẹt.
    - Phát triển năng lực giao tiếp toán học,năng lực giải quyết vấn đề. Khi và
    phát triển trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ.
    - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    * HS làm bai 1,2,3,4,5 ( Trang ) Vở BT Toán tập 1
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Gíao viên: Vở BT toán in và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    - Học sinh: Bảng con, bảng nhóm. Vở BT Toán in.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động 1. Khởi động:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: Hình dưới đây có mấy góc vuông?

    + Câu 2: Nêu cách kiểm tra góc vuông hay góc không vuông?
    + Câu 3: Hãy dùng thước đo độ kiểm tra sô đo của góc vuông.

    + Câu 4: Hãy đọc tên góc và số đo của mỗi hình dưới đây

    - HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe GV dẫn dắt vào bài mới
    Hoạt động 2. Luyện tập
    Bài 1.
    - HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập.
    - HS chia sẻ trước lớp.
    *Phương pháp giải:
    - Góc nhọn bé hơn góc vuông.
    - Góc tù lớn hơn góc vuông.
    - Góc bẹt bằng hai góc vuông.
    *Lời giải chi tiết:
    Trong các góc trên:
    - Các góc nhọn là: góc đỉnh T, cạnh TQ, TB; góc đỉnh S, cạnh SP, SL.
    - Các góc tù là: góc đỉnh O, cạnh OI, OG; góc đỉnh E, cạnh EK, ED.
    - Góc bẹt là: góc đỉnh M, cạnh MH, MC.
    - Góc vuông là: góc đỉnh A, cạnh AN, AV.
    - HS lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương.
    - Nghe GV củng cố lại cách nhận biết về góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
    Bài 2:
    - Hs nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 2, cùng nhau hỏi và trả lời
    - Các nhóm trình bày.
    - HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    - Góc nhọn bé hơn góc vuông.
    - Góc tù lớn hơn góc vuông.
    * Lời giải chi tiết:
    a) Hình bên có 1 góc nhọn, 1 góc vuông, 4 góc tù.         
    b)

    Bài 3:
    - Hs nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 2, cùng nhau hỏi và trả lời
    - Các nhóm trình bày.
    - HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    - Góc nhọn bé hơn góc vuông.
    - Góc tù lớn hơn góc vuông.
    - Góc bẹt bằng hai góc vuông.
    * Lời giải chi tiết:
    Lúc 1 giờ, kim giờ và kim phút tạo thành góc nhọn.
    Lúc 8 giờ, kim giờ và kim phút tạo thành góc tù.
    Lúc 6 giờ, kim giờ và kim phút tạo thành góc bẹt.
    Bài 4:
    - Hs nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 2, cùng nhau hỏi và trả lời
    - Các nhóm trình bày.
    - HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    -Quan sát các hình vẽ để trả lời câu hỏi
    * Lời giải chi tiết:
    a) Hình tứ giác có nhiều góc nhọn nhất là ABCD
    b) Miệng chiếc hộp có cả góc vuông, góc tù và góc nhọn là hình KLMN
     Bài 5:
    - Hs nêu yêu cầu.
    - Thảo luận nhóm 2, cùng nhau hỏi và trả lời
    - Các nhóm trình bày.
    - HS nghe GV nhận xét, bổ sung.
    * Phương pháp giải:
    - Góc nhọn bé hơn góc vuông.
    - Góc tù lớn hơn góc vuông.
    - Góc bẹt bằng hai góc vuông.
    * Lời giải chi tiết:
    - Đường đến Bếp Sắt tạo với con đường của anh cả là một góc bẹt.
    - Đường đến Hoa Đỏ tạo với con đường của anh cả là một góc nhọn.
    Vậy em út đi đến vương quốc Suối Ếch.
    Chọn A
    Hoạt động 3. Vận dụng trải nghiệm
    - HS chơi trò chơi tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau
    bài học để học sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt.

    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    ............................................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................................
    .
     
    Gửi ý kiến

    Từ điển Anh-việt

    Từ Điển Online