Tài nguyên

Ảnh ngẫu nhiên

IMG_1664.jpg DSC_2242.jpg DSC_2240.jpg WP_20131119_0121.jpg WP_20131119_0161.jpg Chuc_Mung_Ngay_NGVN_20_11.swf DSC01343.jpg IMG_0735.jpg Hinh0226_JIP.jpg Videoplayback_8.mp3 DSCF9228.jpg DSCF9189.jpg 50_ban_thang_dep_nhat_lich_su1.flv Toan_61.flv Vet_cham_tren_khuon_mat.flv Loi_lam_va_su_biet_on.flv Bui_phan7.swf Bui_phan8.swf Mung_ngay_Nha_giao_Viet_Nam_20_11.bmp

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Mạnh Hùng)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&DT Huyện Đăk Glong.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tieng viet 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Hòa
    Ngày gửi: 13h:34' 01-04-2024
    Dung lượng: 473.5 KB
    Số lượt tải: 26
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD VÀ ĐT VÂN CANH
    TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS CANH HIỂN

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
    NĂM HỌC : 2023 – 2024
    TT Chủ
    đề

    1

    2

    Mạch kiến thức, kĩ năng

    Số câu
    - Biết nêu tác dụng của
    Kiến
    dấu gạch ngang, dấu
    thức
    Câu số
    ngoặc đơn.
    tiếng
    - Xác định chủ ngữ, vị
    Việt
    ngữ, trạng ngữ trong câu. Số điểm

    Đọc
    hiểu
    văn
    bản

    Mức 2
    TN TL

    Mức 3
    TN TL

    1

    1

    1

    3

    6

    8

    0,5

    1,0

    0,5

    2

    1

    1

    1

    1

    1,2

    5

    4

    7

    9

    1,0

    1,0

    0,5

    1,0

    Số câu

    3

    2

    1

    Số điểm

    1,5

    2,0

    0,5

    - Nhận biết các chi tiết,
    hình ảnh, nhân vật trong Số câu
    văn bản đọc.
    - Nêu được nhận xét về
    Câu số
    chi tiết, hình ảnh, nhân
    vật trong văn bản.
    - Nêu được bài học rút ra Số điểm
    từ văn bản.
    Tổng

    Mức 1
    TN TL

    Tổng
    TN TL
    1

    2

    0,5

    1,5

    3

    3

    1,5

    1,5

    3,5

    2

    1

    4

    5

    1,5

    1,5

    2,0

    5,0

    Đọc thành tiếng
    Tập làm văn

    10,0

    Tổng điểm

    20,0

    PHÒNG GD- ĐT VÂN CANH

    3,0

    ĐỀ KT GIỮA HKII- MÔN TIẾNG VIỆT

    TRƯỜNG TH VÀ THCS CANH HIỂN

    Lớp 4A - Năm học : 2023 – 2024
    Thời gian: 70 phút (không kể thời gian phát đề)
    Ngày kiểm tra: /03 /2024

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    A. Kiểm tra đọc và kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng. (3 điểm)
    Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn hoặc thơ khoảng 90 tiếng/phút
    trong các bài tập đọc đã học ở sách giáo khoa Tiếng việt 4, Tập 2 và trả lời câu hỏi
    về nội dung đoạn đọc theo yêu cầu của thầy cô giáo.
    - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc một đoạn trong các bài:
    Bài: Món quà (SGK Tiếng việt 4 – tập hai - Trang 03)
    Bài: Những hạt gạo ân tình (SGK Tiếng việt 4 – tập hai - Trang 9)
    Bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính(SGK Tiếng việt 4 – tập hai - Trang 17)
    Bài: Đàn bò gặm cỏ (SGK Tiếng việt 4 – tập hai - Trang 33)
    Bài: Đoàn thuyền đánh cá (SGK Tiếng việt 4 – tập một - Trang 40)
    ( Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập giữa HKII).
    II. Đọc thầm bài văn sau và làm theo yêu cầu. (7 điểm) Thời gian: 35 phút
    CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC
    Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai
    cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn
    mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm
    nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách
    do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và
    màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo
    xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.
    Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo
    hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt
    đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người
    thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi
    người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu
    vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.
    Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi
    cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc
    đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”
    (BTV BigSchool) 

    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
    nhất và hoàn thành các bài tập theo yêu cầu:

    Câu 1. (0,5điểm) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? M1
    A. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.
    B. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước.
    C. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay.
    D. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.
    Câu 2. (0,5 điểm) M1
    An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới?
    A. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
    B. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.
    C. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.
    D. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho.
    Câu 3. (0,5 điểm) M1
    Dòng nào tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu?
    A. Những cơn gió //rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
    B. Những cơn gió rét buốt// rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
    C. Những cơn gió rét buốt rít //liên hồi ở ngoài cửa sổ.
    D. Những cơn gió rét buốt rít liên hồi //ở ngoài cửa sổ.
    Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố? M2
    A. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.
    B. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.
    C. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.
    D. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập.
    Câu 5. (1điểm) Theo em vì những lí do nào mà An cảm thấy hối hận với hành
    động của mình? M1
    Câu 6. ( 1điểm) Cần bổ sung dấu gạch ngang và dấu ngoặc đơn vào những vị trí
    nào trong câu dưới đây? M1
    Ngày 24 -10 -2018, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đã tổ chức họp báo thông
    tin về Chương trình Giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam Lào Cam-pu-chia lần
    thứ nhất năm 2018.
    Câu 7. (1 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì? M2
    Câu 8. (0,5điểm) M2
    Gạch chân vào trạng ngữ thích hợp để hoàn thành câu văn sau:
    A. (Ngày mai / Buổi sáng hôm ấy), mùa đông đột nhiên đến.
    B. (Xa xa / Ngày mai), đám lúa đã ngả màu vàng.
    Câu 9. (1,5điểm) Câu chuyện có ý nghĩa gì? M3
    B. KIỂM TRA VIẾT : (10 điểm - Thời gian 35 phút)
    Em hãy tả một con vật được nuôi ở nhà em ( hoặc ở trường em, ở vườn thú)
    mà em yêu thích.

    PHÒNG GD- ĐT VÂN CANH
    TRƯỜNG TH VÀ THCS CANH HIỂN

    ĐÁP ÁN ĐỀ KT GIỮA HKII - MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
    Năm học :2023 – 2024

    A. Kiểm tra đọc.
    I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm (1đ) -Ngắt
    nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ, rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ ( không đọc
    sai quá 5 tiếng (1 đ) . Trả lời đúng câu hỏi (1 đ)
    ( Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập cuối học kì
    I).II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

    Câu

    1

    2

    3

    4

    Ý đúng

    D

    A

    B

    C

    Số điểm

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 5. (1điểm) Theo em vì những lí do nào mà An cảm thấy hối hận với hành
    động của mình?
    Mong đợi: Vì An thấy mình hạnh phúc hơn nhiều bạn nhỏ khác. Vì An cảm động
    trước câu nói của bố. Vì An cảm thấy mình có lỗi với mẹ.
    Câu 6. ( 1điểm) Cần bổ sung dấu gạch ngang và dấu ngoặc đơn vào những vị trí
    nào trong câu dưới đây?
    Mong đợi: Ngày 24 -10 -2018, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đã tổ chức họp báo
    thông tin về Chương trình Giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam - Lào - Cam-puchia lần thứ nhất ( năm 2018).
    Câu 7. (1 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì?
    Mong đợi: Con xin lỗi bố mẹ. Con đã có thái độ không đúng khiến bố mẹ buồn
    Câu 8. (0,5điểm) Gạch chân vào trạng ngữ thích hợp để hoàn thành câu văn sau:
    A. (Ngày mai / Buổi sáng hôm ấy), mùa đông đột nhiên đến.
    B. (Xa xa / Ngày mai), đám lúa đã ngả màu vàng.
    Câu 9. (1,5điểm) Câu chuyện có ý nghĩa gì?
    Mong đợi: Chúng ta hãy trân trọng những gì mình đang có vì xung quanh còn
    nhiều người thiệt thòi hơn.
    B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm). Đảm bảo các yêu cầu sau được 10 điểm:
    - Viết được bài văn tả con vật đúng nội dung.
    - Bố cục bài viết rõ ràng, đủ 3 phần
    - Dùng từ và sắp xếp ý hợp lý; câu văn đúng ngữ pháp; diễn đạt chặt chẽ.
    - Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả; trình bày bài viết sạch sẽ.
    Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 10.0 9,5- 6,0 - 5,5 - ... 1,5 - 1,0 - 0,5.

    (Lưu ý: Học sinh trả lời ý khác nếu đúng vẫn cho điểm).
    (Nếu HS viết sai chính tả từ 6 lỗi trở lên thì mỗi lỗi trừ 0,25đ).
    Trường TH và THCS Canh Hiển
    Thứ 6 ngày 22 tháng 03 năm 2024
    THI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKII
    Lớp 4
    Môn : Tiếng việt - Lớp 4
    Họ và tên: ……………………....
    Thời gian: 70 phút ( Không kể thời gian phát đề)
    Điểm
    Lời phê của giáo viên

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    A. Kiểm tra đọc: ( 10 điểm )
    I. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm )
    II. Đọc thầm bài văn sau và làm theo yêu cầu. ( 7 điểm )
    CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC
    Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai
    cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn
    mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm
    nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách
    do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và
    màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo
    xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.
    Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo
    hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt
    đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người
    thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi
    người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu
    vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.
    Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi
    cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc
    đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”
    (BTV BigSchool) 
    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
    nhất và hoàn thành các bài tập theo yêu cầu:
    Câu 1. (0,5điểm) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho?
    A. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.
    B. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước.
    C. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay.
    D. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.
    Câu 2. (0,5 điểm) An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới?
    A. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.

    B. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.
    C. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.
    D. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho.
    Câu 3. (0,5 điểm)
    Dòng nào tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu?
    A. Những cơn gió //rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
    B. Những cơn gió rét buốt// rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
    C. Những cơn gió rét buốt rít //liên hồi ở ngoài cửa sổ.
    D. Những cơn gió rét buốt rít liên hồi //ở ngoài cửa sổ.
    Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố?
    A. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.
    B. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.
    C. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.
    D. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập.
    Câu 5. (1điểm) Theo em vì những lí do nào mà An cảm thấy hối hận với hành
    động của mình?
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 6. ( 1điểm) Cần bổ sung dấu gạch ngang và dấu ngoặc đơn vào những vị trí
    nào trong câu dưới đây?
    Ngày 24 -10 -2018, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đã tổ chức họp báo thông
    tin về Chương trình Giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam Lào Cam-pu-chia lần
    thứ nhất năm 2018.
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 7. (1 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì?
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 8. (0,5điểm) Gạch chân vào trạng ngữ thích hợp để hoàn thành câu văn sau:
    A. (Ngày mai / Buổi sáng hôm ấy), mùa đông đột nhiên đến.
    B. (Xa xa / Ngày mai), đám lúa đã ngả màu vàng.
    Câu 9. (1,5điểm) Câu chuyện có ý nghĩa gì?
    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………

    B. KIỂM TRA VIẾT : (10 điểm - Thời gian 35 phút)
    Em hãy tả một con vật được nuôi ở nhà em ( hoặc ở trường em, ở vườn thú) mà
    em yêu thích.

    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………….…………
    …………………………………………………………………………..…………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………..
    ……………………………..………………………………………………………...
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………..……………………………..
    ………………………………………………………...
    ………………………………………………………….
    …………………………………………………………..……………………………..
    ………………………………………………………...
    ………………………………………………………….…………..…………………….
    …………………………………………….……………..……………………………..
    ………………………………………….................................................................................................
    ……...............................................................................................................................………...……
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………........

    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………..
    ……………………………..………………………………………………………...
    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………..……………………………..
    ………………………………………………………...
    ………………………………………………………….
    …………………………………………………………..……………………………..
    ………………………………………………………...
    ………………………………………………………….……………………….
    …………………………………………………………..……………………………..
    ………………………………………………………...………………………….
    …………………………………………………………..……………………………..
    ………………………………………………………...………………………….
    …………………………………………………………..……………………………..
    ………………………………………………………...
    ……………….................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    ..................................

    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................................................

    PHÒNG GD VÀ ĐT VÂN CANH
    TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS CANH HIỂN
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
    MÔN TOÁN – LỚP 4 . NĂM HỌC 2023 - 2024
    Mức 1
    TT

    1

    2

    Mạch kiến thức, kĩ năng
    SỐ HỌC: Biết
    đọc, viết các phân
    số. Viết phân số
    theo thứ tự từ lớn
    đến bé; rút gọn và
    quy đồng mẫu số
    hai phân số, Biết
    phân số tố giản.
    HÌNH HỌC:
    Nhận biết hình
    bình hành, hình
    thoi. Tính diện
    tích hình chữ nhật

    Mức 2

    TN

    TL

    TN

    Số câu

    3

    1

    1

    Câu số

    1,2,4

    6

    8,9

    Số điểm

    1,5

    1,0

    2,0

    Số câu

    1

    1

    Câu số

    3

    5

    Số điểm

    0,5

    1,0

    ĐO LƯỜNG: Biết Số câu
    các đơn vị đo diện
    tích
    Câu số

    1
    7

    TL

    Mức 3
    TN

    TL

    Tổng
    TN

    TL

    3

    2

    1,5

    3,0

    2

    1,5
    1

    3

    4

    Số điểm

    Giải bài toán Tìm
    hai số khi biết
    tổng và hiệu của
    hai số đó.

    2,0

    Số câu

    1

    Câu số

    1

    10

    Số điểm

    2,0

    Số câu
    TỔNG

    2,0

    Số điểm

    2,0

    4

    2

    1

    2

    1

    5

    5

    2,0

    3,0

    1,0

    2,0

    2,0

    3,0

    7,0

    PHÒNG GD VÀ ĐT VÂN CANH
    TRƯỜNG TH VÀ THCS CANH HIỂN

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
    Môn : Toán- Lớp: 4A
    NĂM HỌC: 2023 – 2024
    Thời gian 35 phút
    Ngày kiểm tra: 21/03 /2024

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    A.Phần trắc nghiệm:( 3 điểm)
    Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
    Câu 1. ( 0,5 điểm) Giá trị của chữ số 4 trong số 9 894 803 là: M1
    A. 4 000 000 ; B. 400 000 ;
    C. 40 000 ; D. 4000.
    Câu 2. ((0,5 điểm) Trong các phân số ; ; ; ; ; : Phân số nào là phân số tối giản ?
    M1.
    A. ; ; ; B. ; ;

    C.;;;

    D.

    ; ; ..

    Câu 3. (0,5 điểm) Hình thoi là hình: M1
    A. Có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
    B. Có hai cặp cạnh đối diện song song và hai cạnh bằng nhau.
    C. Có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau và có bốn gốc vuông.
    D. Có bốn cạnh bằng nhau
    Câu 4. (0,5 điểm) Các phân số
    M1

    ;

    ;

    được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

    A.

    ;

    ;

    B.

    ;

    ;

    C.

    ;

    ;

    ;

    D.

    ;

    Câu 5. ( 1 điểm) Hình bên có mấy hình bình hành. M2
    A. 2 hình
    ;
    B. 3 hình
    C. 4 hình
    ;
    D. 5 hình nhọn.
    PHẦN II: TỰ LUẬN (7đ)
    Câu 6. (1 điểm) Nối phân số chỉ số phần tô màu với hình ở dưới: M1

    Câu 7. (2 điểm) Số ? M1
    A. 9m2 23cm2 = …...cm2
    C. 85m2 7dm2 = …. dm2

    B. 360mm2 = …..cm2…. .mm2
    D. 80070 cm2 = …...m2 ....…cm2

    Câu 8. ((1 điểm) Tính:
    A. + =
    B.

    -=

    Câu 9. (1 điểm) M2 Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số:
    A. và
    B. và
    Câu 10. (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nữa chu vi là 73m. Biết chiều
    dài hơn chiều rộng 27m. Tính diện tích mảnh vườn đó. (M3)

    TRƯỜNG TH VÀ THCS CANH HIỂN

    Thứ năm ngày 21 tháng 03 năm 2024

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKII

    Họ và tên:………………………………

    Môn: Toán- lớp: 4

    Lớp 4

    Thời gian: 35 phút ( Không kể thời gian phát đề)

    Điểm

    Nhận xét của giáo viên
    ..............................................................................
    ..............................................................................
    ..............................................................................

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    A.Phần trắc nghiệm:( 3 điểm)
    Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
    Câu 1. ( 0,5 điểm) Giá trị của chữ số 4 trong số 9 894 803 là:
    A. 4 000 000 ; B. 400 000 ;
    C. 40 000 ; D. 4000.
    Câu 2. ((0,5 điểm) Trong các phân số ; ; ; ; ; : Phân số nào là phân số tối giản ?
    A. ; ; ; B. ; ;

    C.;;;

    D.

    ; ; ..

    Câu 3. (0,5 điểm) Hình thoi là hình:
    A. Có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
    B. Có hai cặp cạnh đối diện song song và hai cạnh bằng nhau.
    C. Có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau và có bốn gốc vuông.
    D. Có bốn cạnh bằng nhau
    Câu 4. (0,5 điểm) Các phân số
    A.

    ;

    ;

    B.

    ;
    ;

    ;
    ;

    được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
    C.

    ;

    ;

    ;

    D.

    ;

    Câu 5. ( 1 điểm) Hình bên có mấy hình bình hành.
    A. 2 hình
    ;
    B. 3 hình
    C. 4 hình
    ;
    D. 5 hình nhọn.
    PHẦN II: TỰ LUẬN (7đ)
    Câu 6. (1 điểm) Nối phân số chỉ số phần tô màu với hình ở dưới:

    Câu 7. (2 điểm) Số ?
    A. 9m2 23cm2 = …...cm2
    C. 85m2 7dm2 = …. dm2

    B. 360mm2 = …..cm2…. .mm2
    D. 80070 cm2 = …...m2 ....…cm2

    Câu 8. ((1 điểm) Tính:
    A. + =
    B.

    -=

    Câu 9. (1 điểm) Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số:
    A.
    và ....................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ........B.
    và .....................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    .......
    Câu 10. (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nữa chu vi là 73m. Biết chiều
    dài hơn chiều rộng 27m. Tính diện tích mảnh vườn đó.
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................

    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    PHÒNG GD VÀ ĐT VÂN CANH
    TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS CANH HIỂN
    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
    MÔN TOÁN - LỚP 4
    Năm học: 2023 - 2024
    A. Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
    Câu
    Câu 1 Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Đáp án
    D
    B
    A
    D
    C
    Điểm
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0
    B- Phần tự luận : (7 điểm)
    Câu 6. (1 điểm) Nối phân số chỉ số phần tô màu với hình ở dưới:

    Câu 7. (2 điểm) Số ?
    A. 9m2 23cm2 = 90023 cm2
    C. 85m2 7dm2 = 8507 dm2

    B. 360mm2 = 3 cm2 60 mm2
    D. 80070 cm2 = 8 m2 70 cm2

    Câu 8. ((1 điểm) Tính:
    A. + =
    B.

    -=

    Câu 9. (1 điểm) Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số:
    A.

    và : = . MSC: 14. = ; giữ nguyên

    B. và . = . MSC: 30 . = ; giữ nguyên

    Câu 10. (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nữa chu vi là 73m. Biết chiều
    dài hơn chiều rộng 27m. Tính diện tích mảnh vườn đó.

    Tóm tắt :

    ?m

    Chiều dài:

    73m ( 0,25 điểm)

    Chiều rộng:

    27 m
    ?m
    Bài giải

    Chiều dài hình chữ nhật là: (0,25đ)
    (73 + 27) : 2 = 50 (m) (0,25đ)
    Chiều rộng hình chữ nhật là: (0,25đ)
    73 – 50 = 23 ( m) (0,25đ)
    Diện tích mảnh vườn đó là: (0,25đ)
    50 x 23 = 1150 (m2) (0,25đ)
    Đáp số: 1150 m2. (0,25đ)
    ( Lưu ý: HS có thể giải nhiều cách khác nhau)
     
    Gửi ý kiến

    Từ điển Anh-việt

    Từ Điển Online