Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&DT Huyện Đăk Glong.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hòa
Ngày gửi: 13h:34' 01-04-2024
Dung lượng: 473.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hòa
Ngày gửi: 13h:34' 01-04-2024
Dung lượng: 473.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD VÀ ĐT VÂN CANH
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS CANH HIỂN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
NĂM HỌC : 2023 – 2024
TT Chủ
đề
1
2
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu
- Biết nêu tác dụng của
Kiến
dấu gạch ngang, dấu
thức
Câu số
ngoặc đơn.
tiếng
- Xác định chủ ngữ, vị
Việt
ngữ, trạng ngữ trong câu. Số điểm
Đọc
hiểu
văn
bản
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN TL
1
1
1
3
6
8
0,5
1,0
0,5
2
1
1
1
1
1,2
5
4
7
9
1,0
1,0
0,5
1,0
Số câu
3
2
1
Số điểm
1,5
2,0
0,5
- Nhận biết các chi tiết,
hình ảnh, nhân vật trong Số câu
văn bản đọc.
- Nêu được nhận xét về
Câu số
chi tiết, hình ảnh, nhân
vật trong văn bản.
- Nêu được bài học rút ra Số điểm
từ văn bản.
Tổng
Mức 1
TN TL
Tổng
TN TL
1
2
0,5
1,5
3
3
1,5
1,5
3,5
2
1
4
5
1,5
1,5
2,0
5,0
Đọc thành tiếng
Tập làm văn
10,0
Tổng điểm
20,0
PHÒNG GD- ĐT VÂN CANH
3,0
ĐỀ KT GIỮA HKII- MÔN TIẾNG VIỆT
TRƯỜNG TH VÀ THCS CANH HIỂN
Lớp 4A - Năm học : 2023 – 2024
Thời gian: 70 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra: /03 /2024
ĐỀ CHÍNH THỨC
A. Kiểm tra đọc và kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng. (3 điểm)
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn hoặc thơ khoảng 90 tiếng/phút
trong các bài tập đọc đã học ở sách giáo khoa Tiếng việt 4, Tập 2 và trả lời câu hỏi
về nội dung đoạn đọc theo yêu cầu của thầy cô giáo.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc một đoạn trong các bài:
Bài: Món quà (SGK Tiếng việt 4 – tập hai - Trang 03)
Bài: Những hạt gạo ân tình (SGK Tiếng việt 4 – tập hai - Trang 9)
Bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính(SGK Tiếng việt 4 – tập hai - Trang 17)
Bài: Đàn bò gặm cỏ (SGK Tiếng việt 4 – tập hai - Trang 33)
Bài: Đoàn thuyền đánh cá (SGK Tiếng việt 4 – tập một - Trang 40)
( Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập giữa HKII).
II. Đọc thầm bài văn sau và làm theo yêu cầu. (7 điểm) Thời gian: 35 phút
CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC
Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai
cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn
mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm
nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách
do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và
màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo
xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.
Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo
hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt
đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người
thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi
người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu
vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.
Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi
cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc
đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”
(BTV BigSchool)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
nhất và hoàn thành các bài tập theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5điểm) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? M1
A. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.
B. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước.
C. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay.
D. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.
Câu 2. (0,5 điểm) M1
An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới?
A. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
B. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.
C. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.
D. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho.
Câu 3. (0,5 điểm) M1
Dòng nào tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu?
A. Những cơn gió //rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
B. Những cơn gió rét buốt// rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
C. Những cơn gió rét buốt rít //liên hồi ở ngoài cửa sổ.
D. Những cơn gió rét buốt rít liên hồi //ở ngoài cửa sổ.
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố? M2
A. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.
B. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.
C. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.
D. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập.
Câu 5. (1điểm) Theo em vì những lí do nào mà An cảm thấy hối hận với hành
động của mình? M1
Câu 6. ( 1điểm) Cần bổ sung dấu gạch ngang và dấu ngoặc đơn vào những vị trí
nào trong câu dưới đây? M1
Ngày 24 -10 -2018, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đã tổ chức họp báo thông
tin về Chương trình Giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam Lào Cam-pu-chia lần
thứ nhất năm 2018.
Câu 7. (1 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì? M2
Câu 8. (0,5điểm) M2
Gạch chân vào trạng ngữ thích hợp để hoàn thành câu văn sau:
A. (Ngày mai / Buổi sáng hôm ấy), mùa đông đột nhiên đến.
B. (Xa xa / Ngày mai), đám lúa đã ngả màu vàng.
Câu 9. (1,5điểm) Câu chuyện có ý nghĩa gì? M3
B. KIỂM TRA VIẾT : (10 điểm - Thời gian 35 phút)
Em hãy tả một con vật được nuôi ở nhà em ( hoặc ở trường em, ở vườn thú)
mà em yêu thích.
PHÒNG GD- ĐT VÂN CANH
TRƯỜNG TH VÀ THCS CANH HIỂN
ĐÁP ÁN ĐỀ KT GIỮA HKII - MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Năm học :2023 – 2024
A. Kiểm tra đọc.
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm (1đ) -Ngắt
nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ, rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ ( không đọc
sai quá 5 tiếng (1 đ) . Trả lời đúng câu hỏi (1 đ)
( Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập cuối học kì
I).II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
Ý đúng
D
A
B
C
Số điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5. (1điểm) Theo em vì những lí do nào mà An cảm thấy hối hận với hành
động của mình?
Mong đợi: Vì An thấy mình hạnh phúc hơn nhiều bạn nhỏ khác. Vì An cảm động
trước câu nói của bố. Vì An cảm thấy mình có lỗi với mẹ.
Câu 6. ( 1điểm) Cần bổ sung dấu gạch ngang và dấu ngoặc đơn vào những vị trí
nào trong câu dưới đây?
Mong đợi: Ngày 24 -10 -2018, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đã tổ chức họp báo
thông tin về Chương trình Giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam - Lào - Cam-puchia lần thứ nhất ( năm 2018).
Câu 7. (1 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì?
Mong đợi: Con xin lỗi bố mẹ. Con đã có thái độ không đúng khiến bố mẹ buồn
Câu 8. (0,5điểm) Gạch chân vào trạng ngữ thích hợp để hoàn thành câu văn sau:
A. (Ngày mai / Buổi sáng hôm ấy), mùa đông đột nhiên đến.
B. (Xa xa / Ngày mai), đám lúa đã ngả màu vàng.
Câu 9. (1,5điểm) Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Mong đợi: Chúng ta hãy trân trọng những gì mình đang có vì xung quanh còn
nhiều người thiệt thòi hơn.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm). Đảm bảo các yêu cầu sau được 10 điểm:
- Viết được bài văn tả con vật đúng nội dung.
- Bố cục bài viết rõ ràng, đủ 3 phần
- Dùng từ và sắp xếp ý hợp lý; câu văn đúng ngữ pháp; diễn đạt chặt chẽ.
- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả; trình bày bài viết sạch sẽ.
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 10.0 9,5- 6,0 - 5,5 - ... 1,5 - 1,0 - 0,5.
(Lưu ý: Học sinh trả lời ý khác nếu đúng vẫn cho điểm).
(Nếu HS viết sai chính tả từ 6 lỗi trở lên thì mỗi lỗi trừ 0,25đ).
Trường TH và THCS Canh Hiển
Thứ 6 ngày 22 tháng 03 năm 2024
THI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKII
Lớp 4
Môn : Tiếng việt - Lớp 4
Họ và tên: ……………………....
Thời gian: 70 phút ( Không kể thời gian phát đề)
Điểm
Lời phê của giáo viên
ĐỀ CHÍNH THỨC
A. Kiểm tra đọc: ( 10 điểm )
I. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm )
II. Đọc thầm bài văn sau và làm theo yêu cầu. ( 7 điểm )
CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC
Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai
cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn
mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm
nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách
do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và
màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo
xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.
Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo
hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt
đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người
thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi
người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu
vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.
Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi
cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc
đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”
(BTV BigSchool)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
nhất và hoàn thành các bài tập theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5điểm) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho?
A. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.
B. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước.
C. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay.
D. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.
Câu 2. (0,5 điểm) An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới?
A. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
B. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.
C. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.
D. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho.
Câu 3. (0,5 điểm)
Dòng nào tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu?
A. Những cơn gió //rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
B. Những cơn gió rét buốt// rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
C. Những cơn gió rét buốt rít //liên hồi ở ngoài cửa sổ.
D. Những cơn gió rét buốt rít liên hồi //ở ngoài cửa sổ.
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố?
A. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.
B. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.
C. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.
D. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập.
Câu 5. (1điểm) Theo em vì những lí do nào mà An cảm thấy hối hận với hành
động của mình?
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. ( 1điểm) Cần bổ sung dấu gạch ngang và dấu ngoặc đơn vào những vị trí
nào trong câu dưới đây?
Ngày 24 -10 -2018, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đã tổ chức họp báo thông
tin về Chương trình Giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam Lào Cam-pu-chia lần
thứ nhất năm 2018.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7. (1 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì?
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8. (0,5điểm) Gạch chân vào trạng ngữ thích hợp để hoàn thành câu văn sau:
A. (Ngày mai / Buổi sáng hôm ấy), mùa đông đột nhiên đến.
B. (Xa xa / Ngày mai), đám lúa đã ngả màu vàng.
Câu 9. (1,5điểm) Câu chuyện có ý nghĩa gì?
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT : (10 điểm - Thời gian 35 phút)
Em hãy tả một con vật được nuôi ở nhà em ( hoặc ở trường em, ở vườn thú) mà
em yêu thích.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….…………
…………………………………………………………………………..…………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
……………………………..………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
………………………..……………………………..
………………………………………………………...
………………………………………………………….
…………………………………………………………..……………………………..
………………………………………………………...
………………………………………………………….…………..…………………….
…………………………………………….……………..……………………………..
………………………………………….................................................................................................
……...............................................................................................................................………...……
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………........
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
……………………………..………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
………………………..……………………………..
………………………………………………………...
………………………………………………………….
…………………………………………………………..……………………………..
………………………………………………………...
………………………………………………………….……………………….
…………………………………………………………..……………………………..
………………………………………………………...………………………….
…………………………………………………………..……………………………..
………………………………………………………...………………………….
…………………………………………………………..……………………………..
………………………………………………………...
……………….................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
..................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
PHÒNG GD VÀ ĐT VÂN CANH
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS CANH HIỂN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN TOÁN – LỚP 4 . NĂM HỌC 2023 - 2024
Mức 1
TT
1
2
Mạch kiến thức, kĩ năng
SỐ HỌC: Biết
đọc, viết các phân
số. Viết phân số
theo thứ tự từ lớn
đến bé; rút gọn và
quy đồng mẫu số
hai phân số, Biết
phân số tố giản.
HÌNH HỌC:
Nhận biết hình
bình hành, hình
thoi. Tính diện
tích hình chữ nhật
Mức 2
TN
TL
TN
Số câu
3
1
1
Câu số
1,2,4
6
8,9
Số điểm
1,5
1,0
2,0
Số câu
1
1
Câu số
3
5
Số điểm
0,5
1,0
ĐO LƯỜNG: Biết Số câu
các đơn vị đo diện
tích
Câu số
1
7
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
TN
TL
3
2
1,5
3,0
2
1,5
1
3
4
Số điểm
Giải bài toán Tìm
hai số khi biết
tổng và hiệu của
hai số đó.
2,0
Số câu
1
Câu số
1
10
Số điểm
2,0
Số câu
TỔNG
2,0
Số điểm
2,0
4
2
1
2
1
5
5
2,0
3,0
1,0
2,0
2,0
3,0
7,0
PHÒNG GD VÀ ĐT VÂN CANH
TRƯỜNG TH VÀ THCS CANH HIỂN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
Môn : Toán- Lớp: 4A
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Thời gian 35 phút
Ngày kiểm tra: 21/03 /2024
ĐỀ CHÍNH THỨC
A.Phần trắc nghiệm:( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
Câu 1. ( 0,5 điểm) Giá trị của chữ số 4 trong số 9 894 803 là: M1
A. 4 000 000 ; B. 400 000 ;
C. 40 000 ; D. 4000.
Câu 2. ((0,5 điểm) Trong các phân số ; ; ; ; ; : Phân số nào là phân số tối giản ?
M1.
A. ; ; ; B. ; ;
C.;;;
D.
; ; ..
Câu 3. (0,5 điểm) Hình thoi là hình: M1
A. Có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
B. Có hai cặp cạnh đối diện song song và hai cạnh bằng nhau.
C. Có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau và có bốn gốc vuông.
D. Có bốn cạnh bằng nhau
Câu 4. (0,5 điểm) Các phân số
M1
;
;
được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A.
;
;
B.
;
;
C.
;
;
;
D.
;
Câu 5. ( 1 điểm) Hình bên có mấy hình bình hành. M2
A. 2 hình
;
B. 3 hình
C. 4 hình
;
D. 5 hình nhọn.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7đ)
Câu 6. (1 điểm) Nối phân số chỉ số phần tô màu với hình ở dưới: M1
Câu 7. (2 điểm) Số ? M1
A. 9m2 23cm2 = …...cm2
C. 85m2 7dm2 = …. dm2
B. 360mm2 = …..cm2…. .mm2
D. 80070 cm2 = …...m2 ....…cm2
Câu 8. ((1 điểm) Tính:
A. + =
B.
-=
Câu 9. (1 điểm) M2 Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số:
A. và
B. và
Câu 10. (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nữa chu vi là 73m. Biết chiều
dài hơn chiều rộng 27m. Tính diện tích mảnh vườn đó. (M3)
TRƯỜNG TH VÀ THCS CANH HIỂN
Thứ năm ngày 21 tháng 03 năm 2024
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKII
Họ và tên:………………………………
Môn: Toán- lớp: 4
Lớp 4
Thời gian: 35 phút ( Không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
ĐỀ CHÍNH THỨC
A.Phần trắc nghiệm:( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
Câu 1. ( 0,5 điểm) Giá trị của chữ số 4 trong số 9 894 803 là:
A. 4 000 000 ; B. 400 000 ;
C. 40 000 ; D. 4000.
Câu 2. ((0,5 điểm) Trong các phân số ; ; ; ; ; : Phân số nào là phân số tối giản ?
A. ; ; ; B. ; ;
C.;;;
D.
; ; ..
Câu 3. (0,5 điểm) Hình thoi là hình:
A. Có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
B. Có hai cặp cạnh đối diện song song và hai cạnh bằng nhau.
C. Có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau và có bốn gốc vuông.
D. Có bốn cạnh bằng nhau
Câu 4. (0,5 điểm) Các phân số
A.
;
;
B.
;
;
;
;
được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
C.
;
;
;
D.
;
Câu 5. ( 1 điểm) Hình bên có mấy hình bình hành.
A. 2 hình
;
B. 3 hình
C. 4 hình
;
D. 5 hình nhọn.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7đ)
Câu 6. (1 điểm) Nối phân số chỉ số phần tô màu với hình ở dưới:
Câu 7. (2 điểm) Số ?
A. 9m2 23cm2 = …...cm2
C. 85m2 7dm2 = …. dm2
B. 360mm2 = …..cm2…. .mm2
D. 80070 cm2 = …...m2 ....…cm2
Câu 8. ((1 điểm) Tính:
A. + =
B.
-=
Câu 9. (1 điểm) Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số:
A.
và ....................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
........B.
và .....................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......
Câu 10. (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nữa chu vi là 73m. Biết chiều
dài hơn chiều rộng 27m. Tính diện tích mảnh vườn đó.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
PHÒNG GD VÀ ĐT VÂN CANH
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS CANH HIỂN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN TOÁN - LỚP 4
Năm học: 2023 - 2024
A. Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Câu
Câu 1 Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Đáp án
D
B
A
D
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
B- Phần tự luận : (7 điểm)
Câu 6. (1 điểm) Nối phân số chỉ số phần tô màu với hình ở dưới:
Câu 7. (2 điểm) Số ?
A. 9m2 23cm2 = 90023 cm2
C. 85m2 7dm2 = 8507 dm2
B. 360mm2 = 3 cm2 60 mm2
D. 80070 cm2 = 8 m2 70 cm2
Câu 8. ((1 điểm) Tính:
A. + =
B.
-=
Câu 9. (1 điểm) Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số:
A.
và : = . MSC: 14. = ; giữ nguyên
B. và . = . MSC: 30 . = ; giữ nguyên
Câu 10. (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nữa chu vi là 73m. Biết chiều
dài hơn chiều rộng 27m. Tính diện tích mảnh vườn đó.
Tóm tắt :
?m
Chiều dài:
73m ( 0,25 điểm)
Chiều rộng:
27 m
?m
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là: (0,25đ)
(73 + 27) : 2 = 50 (m) (0,25đ)
Chiều rộng hình chữ nhật là: (0,25đ)
73 – 50 = 23 ( m) (0,25đ)
Diện tích mảnh vườn đó là: (0,25đ)
50 x 23 = 1150 (m2) (0,25đ)
Đáp số: 1150 m2. (0,25đ)
( Lưu ý: HS có thể giải nhiều cách khác nhau)
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS CANH HIỂN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
NĂM HỌC : 2023 – 2024
TT Chủ
đề
1
2
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu
- Biết nêu tác dụng của
Kiến
dấu gạch ngang, dấu
thức
Câu số
ngoặc đơn.
tiếng
- Xác định chủ ngữ, vị
Việt
ngữ, trạng ngữ trong câu. Số điểm
Đọc
hiểu
văn
bản
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN TL
1
1
1
3
6
8
0,5
1,0
0,5
2
1
1
1
1
1,2
5
4
7
9
1,0
1,0
0,5
1,0
Số câu
3
2
1
Số điểm
1,5
2,0
0,5
- Nhận biết các chi tiết,
hình ảnh, nhân vật trong Số câu
văn bản đọc.
- Nêu được nhận xét về
Câu số
chi tiết, hình ảnh, nhân
vật trong văn bản.
- Nêu được bài học rút ra Số điểm
từ văn bản.
Tổng
Mức 1
TN TL
Tổng
TN TL
1
2
0,5
1,5
3
3
1,5
1,5
3,5
2
1
4
5
1,5
1,5
2,0
5,0
Đọc thành tiếng
Tập làm văn
10,0
Tổng điểm
20,0
PHÒNG GD- ĐT VÂN CANH
3,0
ĐỀ KT GIỮA HKII- MÔN TIẾNG VIỆT
TRƯỜNG TH VÀ THCS CANH HIỂN
Lớp 4A - Năm học : 2023 – 2024
Thời gian: 70 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra: /03 /2024
ĐỀ CHÍNH THỨC
A. Kiểm tra đọc và kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng. (3 điểm)
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn hoặc thơ khoảng 90 tiếng/phút
trong các bài tập đọc đã học ở sách giáo khoa Tiếng việt 4, Tập 2 và trả lời câu hỏi
về nội dung đoạn đọc theo yêu cầu của thầy cô giáo.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc một đoạn trong các bài:
Bài: Món quà (SGK Tiếng việt 4 – tập hai - Trang 03)
Bài: Những hạt gạo ân tình (SGK Tiếng việt 4 – tập hai - Trang 9)
Bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính(SGK Tiếng việt 4 – tập hai - Trang 17)
Bài: Đàn bò gặm cỏ (SGK Tiếng việt 4 – tập hai - Trang 33)
Bài: Đoàn thuyền đánh cá (SGK Tiếng việt 4 – tập một - Trang 40)
( Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập giữa HKII).
II. Đọc thầm bài văn sau và làm theo yêu cầu. (7 điểm) Thời gian: 35 phút
CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC
Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai
cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn
mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm
nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách
do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và
màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo
xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.
Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo
hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt
đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người
thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi
người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu
vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.
Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi
cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc
đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”
(BTV BigSchool)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
nhất và hoàn thành các bài tập theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5điểm) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? M1
A. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.
B. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước.
C. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay.
D. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.
Câu 2. (0,5 điểm) M1
An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới?
A. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
B. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.
C. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.
D. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho.
Câu 3. (0,5 điểm) M1
Dòng nào tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu?
A. Những cơn gió //rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
B. Những cơn gió rét buốt// rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
C. Những cơn gió rét buốt rít //liên hồi ở ngoài cửa sổ.
D. Những cơn gió rét buốt rít liên hồi //ở ngoài cửa sổ.
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố? M2
A. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.
B. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.
C. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.
D. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập.
Câu 5. (1điểm) Theo em vì những lí do nào mà An cảm thấy hối hận với hành
động của mình? M1
Câu 6. ( 1điểm) Cần bổ sung dấu gạch ngang và dấu ngoặc đơn vào những vị trí
nào trong câu dưới đây? M1
Ngày 24 -10 -2018, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đã tổ chức họp báo thông
tin về Chương trình Giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam Lào Cam-pu-chia lần
thứ nhất năm 2018.
Câu 7. (1 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì? M2
Câu 8. (0,5điểm) M2
Gạch chân vào trạng ngữ thích hợp để hoàn thành câu văn sau:
A. (Ngày mai / Buổi sáng hôm ấy), mùa đông đột nhiên đến.
B. (Xa xa / Ngày mai), đám lúa đã ngả màu vàng.
Câu 9. (1,5điểm) Câu chuyện có ý nghĩa gì? M3
B. KIỂM TRA VIẾT : (10 điểm - Thời gian 35 phút)
Em hãy tả một con vật được nuôi ở nhà em ( hoặc ở trường em, ở vườn thú)
mà em yêu thích.
PHÒNG GD- ĐT VÂN CANH
TRƯỜNG TH VÀ THCS CANH HIỂN
ĐÁP ÁN ĐỀ KT GIỮA HKII - MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Năm học :2023 – 2024
A. Kiểm tra đọc.
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm (1đ) -Ngắt
nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ, rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ ( không đọc
sai quá 5 tiếng (1 đ) . Trả lời đúng câu hỏi (1 đ)
( Kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập cuối học kì
I).II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
Ý đúng
D
A
B
C
Số điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 5. (1điểm) Theo em vì những lí do nào mà An cảm thấy hối hận với hành
động của mình?
Mong đợi: Vì An thấy mình hạnh phúc hơn nhiều bạn nhỏ khác. Vì An cảm động
trước câu nói của bố. Vì An cảm thấy mình có lỗi với mẹ.
Câu 6. ( 1điểm) Cần bổ sung dấu gạch ngang và dấu ngoặc đơn vào những vị trí
nào trong câu dưới đây?
Mong đợi: Ngày 24 -10 -2018, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đã tổ chức họp báo
thông tin về Chương trình Giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam - Lào - Cam-puchia lần thứ nhất ( năm 2018).
Câu 7. (1 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì?
Mong đợi: Con xin lỗi bố mẹ. Con đã có thái độ không đúng khiến bố mẹ buồn
Câu 8. (0,5điểm) Gạch chân vào trạng ngữ thích hợp để hoàn thành câu văn sau:
A. (Ngày mai / Buổi sáng hôm ấy), mùa đông đột nhiên đến.
B. (Xa xa / Ngày mai), đám lúa đã ngả màu vàng.
Câu 9. (1,5điểm) Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Mong đợi: Chúng ta hãy trân trọng những gì mình đang có vì xung quanh còn
nhiều người thiệt thòi hơn.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm). Đảm bảo các yêu cầu sau được 10 điểm:
- Viết được bài văn tả con vật đúng nội dung.
- Bố cục bài viết rõ ràng, đủ 3 phần
- Dùng từ và sắp xếp ý hợp lý; câu văn đúng ngữ pháp; diễn đạt chặt chẽ.
- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả; trình bày bài viết sạch sẽ.
Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 10.0 9,5- 6,0 - 5,5 - ... 1,5 - 1,0 - 0,5.
(Lưu ý: Học sinh trả lời ý khác nếu đúng vẫn cho điểm).
(Nếu HS viết sai chính tả từ 6 lỗi trở lên thì mỗi lỗi trừ 0,25đ).
Trường TH và THCS Canh Hiển
Thứ 6 ngày 22 tháng 03 năm 2024
THI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKII
Lớp 4
Môn : Tiếng việt - Lớp 4
Họ và tên: ……………………....
Thời gian: 70 phút ( Không kể thời gian phát đề)
Điểm
Lời phê của giáo viên
ĐỀ CHÍNH THỨC
A. Kiểm tra đọc: ( 10 điểm )
I. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm )
II. Đọc thầm bài văn sau và làm theo yêu cầu. ( 7 điểm )
CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC
Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai
cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn
mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm
nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách
do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và
màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo
xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì.
Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo
hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt
đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người
thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi
người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu
vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi.
Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi
cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: “Con có hiểu không? Cuộc
đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có.”
(BTV BigSchool)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
nhất và hoàn thành các bài tập theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5điểm) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho?
A. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu.
B. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước.
C. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay.
D. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo.
Câu 2. (0,5 điểm) An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới?
A. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
B. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng.
C. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ.
D. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho.
Câu 3. (0,5 điểm)
Dòng nào tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của câu?
A. Những cơn gió //rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
B. Những cơn gió rét buốt// rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
C. Những cơn gió rét buốt rít //liên hồi ở ngoài cửa sổ.
D. Những cơn gió rét buốt rít liên hồi //ở ngoài cửa sổ.
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố?
A. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động.
B. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu.
C. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc.
D. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập.
Câu 5. (1điểm) Theo em vì những lí do nào mà An cảm thấy hối hận với hành
động của mình?
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. ( 1điểm) Cần bổ sung dấu gạch ngang và dấu ngoặc đơn vào những vị trí
nào trong câu dưới đây?
Ngày 24 -10 -2018, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đã tổ chức họp báo thông
tin về Chương trình Giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam Lào Cam-pu-chia lần
thứ nhất năm 2018.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7. (1 điểm) Nếu là An, em sẽ nói với bố mẹ điều gì?
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8. (0,5điểm) Gạch chân vào trạng ngữ thích hợp để hoàn thành câu văn sau:
A. (Ngày mai / Buổi sáng hôm ấy), mùa đông đột nhiên đến.
B. (Xa xa / Ngày mai), đám lúa đã ngả màu vàng.
Câu 9. (1,5điểm) Câu chuyện có ý nghĩa gì?
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT : (10 điểm - Thời gian 35 phút)
Em hãy tả một con vật được nuôi ở nhà em ( hoặc ở trường em, ở vườn thú) mà
em yêu thích.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….…………
…………………………………………………………………………..…………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
……………………………..………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
………………………..……………………………..
………………………………………………………...
………………………………………………………….
…………………………………………………………..……………………………..
………………………………………………………...
………………………………………………………….…………..…………………….
…………………………………………….……………..……………………………..
………………………………………….................................................................................................
……...............................................................................................................................………...……
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………........
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
……………………………..………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………………
………………………..……………………………..
………………………………………………………...
………………………………………………………….
…………………………………………………………..……………………………..
………………………………………………………...
………………………………………………………….……………………….
…………………………………………………………..……………………………..
………………………………………………………...………………………….
…………………………………………………………..……………………………..
………………………………………………………...………………………….
…………………………………………………………..……………………………..
………………………………………………………...
……………….................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
..................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
PHÒNG GD VÀ ĐT VÂN CANH
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS CANH HIỂN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN TOÁN – LỚP 4 . NĂM HỌC 2023 - 2024
Mức 1
TT
1
2
Mạch kiến thức, kĩ năng
SỐ HỌC: Biết
đọc, viết các phân
số. Viết phân số
theo thứ tự từ lớn
đến bé; rút gọn và
quy đồng mẫu số
hai phân số, Biết
phân số tố giản.
HÌNH HỌC:
Nhận biết hình
bình hành, hình
thoi. Tính diện
tích hình chữ nhật
Mức 2
TN
TL
TN
Số câu
3
1
1
Câu số
1,2,4
6
8,9
Số điểm
1,5
1,0
2,0
Số câu
1
1
Câu số
3
5
Số điểm
0,5
1,0
ĐO LƯỜNG: Biết Số câu
các đơn vị đo diện
tích
Câu số
1
7
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
TN
TL
3
2
1,5
3,0
2
1,5
1
3
4
Số điểm
Giải bài toán Tìm
hai số khi biết
tổng và hiệu của
hai số đó.
2,0
Số câu
1
Câu số
1
10
Số điểm
2,0
Số câu
TỔNG
2,0
Số điểm
2,0
4
2
1
2
1
5
5
2,0
3,0
1,0
2,0
2,0
3,0
7,0
PHÒNG GD VÀ ĐT VÂN CANH
TRƯỜNG TH VÀ THCS CANH HIỂN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
Môn : Toán- Lớp: 4A
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Thời gian 35 phút
Ngày kiểm tra: 21/03 /2024
ĐỀ CHÍNH THỨC
A.Phần trắc nghiệm:( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
Câu 1. ( 0,5 điểm) Giá trị của chữ số 4 trong số 9 894 803 là: M1
A. 4 000 000 ; B. 400 000 ;
C. 40 000 ; D. 4000.
Câu 2. ((0,5 điểm) Trong các phân số ; ; ; ; ; : Phân số nào là phân số tối giản ?
M1.
A. ; ; ; B. ; ;
C.;;;
D.
; ; ..
Câu 3. (0,5 điểm) Hình thoi là hình: M1
A. Có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
B. Có hai cặp cạnh đối diện song song và hai cạnh bằng nhau.
C. Có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau và có bốn gốc vuông.
D. Có bốn cạnh bằng nhau
Câu 4. (0,5 điểm) Các phân số
M1
;
;
được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A.
;
;
B.
;
;
C.
;
;
;
D.
;
Câu 5. ( 1 điểm) Hình bên có mấy hình bình hành. M2
A. 2 hình
;
B. 3 hình
C. 4 hình
;
D. 5 hình nhọn.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7đ)
Câu 6. (1 điểm) Nối phân số chỉ số phần tô màu với hình ở dưới: M1
Câu 7. (2 điểm) Số ? M1
A. 9m2 23cm2 = …...cm2
C. 85m2 7dm2 = …. dm2
B. 360mm2 = …..cm2…. .mm2
D. 80070 cm2 = …...m2 ....…cm2
Câu 8. ((1 điểm) Tính:
A. + =
B.
-=
Câu 9. (1 điểm) M2 Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số:
A. và
B. và
Câu 10. (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nữa chu vi là 73m. Biết chiều
dài hơn chiều rộng 27m. Tính diện tích mảnh vườn đó. (M3)
TRƯỜNG TH VÀ THCS CANH HIỂN
Thứ năm ngày 21 tháng 03 năm 2024
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKII
Họ và tên:………………………………
Môn: Toán- lớp: 4
Lớp 4
Thời gian: 35 phút ( Không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
ĐỀ CHÍNH THỨC
A.Phần trắc nghiệm:( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
Câu 1. ( 0,5 điểm) Giá trị của chữ số 4 trong số 9 894 803 là:
A. 4 000 000 ; B. 400 000 ;
C. 40 000 ; D. 4000.
Câu 2. ((0,5 điểm) Trong các phân số ; ; ; ; ; : Phân số nào là phân số tối giản ?
A. ; ; ; B. ; ;
C.;;;
D.
; ; ..
Câu 3. (0,5 điểm) Hình thoi là hình:
A. Có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
B. Có hai cặp cạnh đối diện song song và hai cạnh bằng nhau.
C. Có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau và có bốn gốc vuông.
D. Có bốn cạnh bằng nhau
Câu 4. (0,5 điểm) Các phân số
A.
;
;
B.
;
;
;
;
được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
C.
;
;
;
D.
;
Câu 5. ( 1 điểm) Hình bên có mấy hình bình hành.
A. 2 hình
;
B. 3 hình
C. 4 hình
;
D. 5 hình nhọn.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7đ)
Câu 6. (1 điểm) Nối phân số chỉ số phần tô màu với hình ở dưới:
Câu 7. (2 điểm) Số ?
A. 9m2 23cm2 = …...cm2
C. 85m2 7dm2 = …. dm2
B. 360mm2 = …..cm2…. .mm2
D. 80070 cm2 = …...m2 ....…cm2
Câu 8. ((1 điểm) Tính:
A. + =
B.
-=
Câu 9. (1 điểm) Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số:
A.
và ....................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
........B.
và .....................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......
Câu 10. (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nữa chu vi là 73m. Biết chiều
dài hơn chiều rộng 27m. Tính diện tích mảnh vườn đó.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
PHÒNG GD VÀ ĐT VÂN CANH
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS CANH HIỂN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN TOÁN - LỚP 4
Năm học: 2023 - 2024
A. Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Câu
Câu 1 Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Đáp án
D
B
A
D
C
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
B- Phần tự luận : (7 điểm)
Câu 6. (1 điểm) Nối phân số chỉ số phần tô màu với hình ở dưới:
Câu 7. (2 điểm) Số ?
A. 9m2 23cm2 = 90023 cm2
C. 85m2 7dm2 = 8507 dm2
B. 360mm2 = 3 cm2 60 mm2
D. 80070 cm2 = 8 m2 70 cm2
Câu 8. ((1 điểm) Tính:
A. + =
B.
-=
Câu 9. (1 điểm) Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số:
A.
và : = . MSC: 14. = ; giữ nguyên
B. và . = . MSC: 30 . = ; giữ nguyên
Câu 10. (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có nữa chu vi là 73m. Biết chiều
dài hơn chiều rộng 27m. Tính diện tích mảnh vườn đó.
Tóm tắt :
?m
Chiều dài:
73m ( 0,25 điểm)
Chiều rộng:
27 m
?m
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là: (0,25đ)
(73 + 27) : 2 = 50 (m) (0,25đ)
Chiều rộng hình chữ nhật là: (0,25đ)
73 – 50 = 23 ( m) (0,25đ)
Diện tích mảnh vườn đó là: (0,25đ)
50 x 23 = 1150 (m2) (0,25đ)
Đáp số: 1150 m2. (0,25đ)
( Lưu ý: HS có thể giải nhiều cách khác nhau)
 






Các ý kiến mới nhất