Tài nguyên

Ảnh ngẫu nhiên

IMG_1664.jpg DSC_2242.jpg DSC_2240.jpg WP_20131119_0121.jpg WP_20131119_0161.jpg Chuc_Mung_Ngay_NGVN_20_11.swf DSC01343.jpg IMG_0735.jpg Hinh0226_JIP.jpg Videoplayback_8.mp3 DSCF9228.jpg DSCF9189.jpg 50_ban_thang_dep_nhat_lich_su1.flv Toan_61.flv Vet_cham_tren_khuon_mat.flv Loi_lam_va_su_biet_on.flv Bui_phan7.swf Bui_phan8.swf Mung_ngay_Nha_giao_Viet_Nam_20_11.bmp

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Mạnh Hùng)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&DT Huyện Đăk Glong.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    MẮT CẬN-MĂT LÃO

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Vân (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:38' 18-10-2013
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 90
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
    Môn: Vật lý lớp 9

    Giáo viên: Phan Thị Vân
    Năm học: 2012-2013
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: Thế nào là điểm cực cận? Điểm cực viễn? Giới hạn nhìn rõ của mắt?
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Điểm cực cận là điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt có thể nhìn rõ được.
    Điểm cực viễn là điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt không điều tiết có thể nhìn rõ được.
    - Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt.
    Câu 1:
    Câu 2. Một người mắt bình thường khi nhìn một vật ở xa mà mắt không điều tiết thì ảnh của vật ở đâu?
    a.Trước màng lưới b.Sau màng lưới
    c.Trên màng lưới d.Trên thể thủy tinh.
    Nhi?u h?c sinh b? c?n khng ph?i do di truy?n
    MỘT SỐ THÔNG TIN
    Cận thị học đường ngày càng gia tăng đáng lo ngại.
    Độ cận thị của học sinh ở các trường nội thành cao hơn gấp đôi so với học sinh ở ngoại thành: 69,9% và 33%;
    Học sinh bị cận thị ở trường chuyên và trường không chuyên cũng có sự cách biệt rất lớn: 80% và 48%.
    MỘT SỐ THÔNG TIN
    I- MẮT CẬN:
    1. Những biểu hiện tật cận thị :
    C1: Hãy khoanh tròn vào dấu cộng trước những biểu hiện mà em cho là triệu chứng của tật cận thị.
    + Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
    + Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.
    + Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
    + Ngồi trong lớp, không nhìn rõ các vật ngoài sân.
    Mắt bình thường
    Mắt cận
    Cv
    Cv
    Cc
    Cc
    Tiết 56 – Bài 49:
    MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
    1. Những biểu hiện tật cận thị :
    I- MẮT CẬN:
    Tiết 56– Bài 49:
    I- MẮT CẬN:
    MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
    2. Cách khắc phục tật cận thị
    C4: Giải thích tác dụng của kính cận?
    F 
    VÒNG CHUYÊN GIA (5 phút)
    Tiết 56– Bài 49:
    I- MẮT CẬN:
    MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
    2. Cách khắc phục tật cận thị
    VÒNG MẢNH GHÉP(7 phút)
    Nêu cách khắc phục tật cận thị? Để làm giảm nguy cơ mắc tật cận thị chúng ta phải làm gì?
    Tiết 56– Bài 49:
    I- MẮT CẬN:
    MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
    2. Cách khắc phục tật cận thị
    Giữ gìn môi trường trong lành, có thói quen làm việc khoa học… Có biện pháp bảo vệ, vệ sinh mắt thường xuyên và luyện tập cho mắt để tránh nguy cơ tật nặng hơn.
    - Kính cận là thấu kính phân kì.
    - Người cận thị phải đeo kính để có thể nhìn rõ những vật ở xa mắt.
    -Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn CV của mắt để ảnh của vật ở vô cực hiện lên ở điểm cực viễn của mắt cận.
    Tiết 56– Bài 49:
    I- MẮT CẬN:
    MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
    2. Cách khắc phục tật cận thị

    Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực viễn của mắt cận ở gần hơn mắt bình thường.
    2. Cách khắc phục của tật cận thị
    - Kính cận là thấu kính phân kì.
    - Người cận thị phải đeo kính để có thể nhìn rõ những vật ở xa mắt.
    - Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn CV của mắt để ảnh của vật ở vô cực hiện lên ở điểm cực viễn của mắt cận.
    Tiết 56– Bài 49:
    I- MẮT CẬN:
    MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
    1. Những biểu hiện tật cận thị :
    Ô nhiễm không khí
    Ngồi học không đúng tư thế
    Học tập, làm việc thiếu ánh sáng
    Tiếp xúc nhiều với các thiết bị điện tử
    Làm việc chưa khoa học
    TRẺ CẬN THỊ CHỊU NHIỀU THIỆT THÒI !!!
    Khi đã cận thị, nếu không được phát hiện sớm để điều trị sẽ gây mệt mắt, thậm chí nhức mắt hoặc nhức đầu ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
    Trẻ cận thị sẽ bị hạn chế trong nhiều lĩnh vực như sự nhanh nhạy, giao tiếp xã hội, nhận biết hình thể, sử dụng bàn tay cũng như việc lựa chọn một số nghề. Hơn nữa, cận thị còn có thể dẫn đến những bệnh lý như lé mắt, co quắp điều tiết... gây ảnh hưởng đến quá trình học tập của trẻ và còn để lại di chứng cho thế hệ sau (di truyền).
    Để giảm nguy cơ mắc các tật của mắt:
    1. Mọi người hãy cùng nhau giữ gìn môi trường trong lành, không có ô nhiễm và thói quen làm việc khoa học .
    2. Người bị cận thị không nên điều khiển các phương tiện giao thông vào buổi tối , khi trời mưa và tốc độ cao.
    3. Cần có biện pháp bảo vệ và luyện tập cho mắt , tránh nguy cơ tật nặng hơn .
    Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực viễn của mắt cận ở gần hơn mắt bình thường.
    I- MẮT CẬN:
    1. Những biểu hiện của tật cận thị :
    - Kính cận là thấu kính phân kì.
    - Người cận thị phải đeo kính để có thể nhìn rõ những vật ở xa mắt.
    -Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn CV của mắt để ảnh của vật ở vô cực hiện lên ở điểm cực viễn của mắt cận.
    2. Cách khắc phục của tật cận thị
    T?i sao ngu?i l?n tu?i khi d?c sỏch ph?i l?i d?t sỏch ra xa m?t ???
    Những đặc điểm của tật mắt lão :
    - Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần.
    - Điểm cực cận (Cc) của mắt lão ở xa hơn so với mắt thường.
    2. Cách khắc phục tật mắt lão
    Là mắt của người già.
    C3: Nếu có một kính lão, làm
    thế nào để biết đó là thấu kính
    hội tụ?
    Tiết 56– Bài 49:
    II- MẮT LÃO:
    MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
    O
    2. Cách khắc phục tật mắt lão
    Tiết 56– Bài 49:
    II- MẮT LÃO:
    MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
    C6: Giải thích tác dụng của kính lão?
    Kính lão
    F
    - Người già thuỷ tinh thể bị lão hóa nên khả năng điều tiết bị suy giảm nhiều .
    - Do người già không nhìn được những vật ở gần. Khi nhìn những vật ở gần thì mắt sẽ phải điều tiết nhiều nên chóng mỏi mắt.
    Để khắc phục, bảo vệ mắt thì phải đeo kính lão đúng số.
    - Khi đọc sách cũng phải đặt sách cách mắt khoảng 25cm
    như người bình thường.
    Điều cần biết!
    1. Những đặc điểm của mắt lão
    Điểm cực cận Cc của mắt lão xa hơn mắt bình thường.
    Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, không nhìn rõ những vật ở gần.
    Kính lão là thấu kính hội tụ, mắt lão phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở gần mắt như bình thường.
    2. Khắc phục tật mắt lão
    Là mắt của người già.
    II- MẮT LÃO:
    1. Những đặc điểm của mắt lão
    Điểm cực cận Cc của mắt lão xa hơn mắt bình thường.
    Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, không nhìn rõ những vật ở gần.
    - Người bị tật mắt lão đeo kính lão là thấu kính hội tụ.
    2. Khắc phục tật mắt lão
    Là mắt của người già.
    II- MẮT LÃO:
    Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực viễn của mắt cận ở gần hơn mắt bình thường.
    1. Những biểu hiện của tật cận thị :
    - Kính cận là thấu kính phân kì.
    - Người cận thị phải đeo kính để có thể nhìn rõ những vật ở xa mắt.
    -Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn CV của mắt để ảnh của vật ở vô cực hiện lên ở điểm cực viễn của mắt cận.
    2. Cách khắc phục của tật cận thị
    II- MẮT LÃO:
    III- VẬN DỤNG:
    Bài 2: Tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu kính nào trong số các thấu kính sau có thể dùng làm kính cận?
    A. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5 cm.
    B. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 5 cm.
    C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm.
    D. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 40 cm.

    Bài 3: Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 50cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không?
    A. Không mắc tật gì.
    B. Mắc tật cận thị.
    C. Mắc tật lão thị.
    D. Cả ba câu A, B, C đều sai.
    III- VẬN DỤNG:
    III- VẬN DỤNG:
    C7: Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính của một người già là thấu kính hội tụ hay phân kì?
    Để sát kính vào dòng chữ trên trang giấy, quan sát dòng chữ trên trang giấy qua kính:
    + Từ từ dịch chuyển kính ra xa trang giấy, nếu thấy ảnh dòng chữ to dần → Thấu kính hội tụ.
    + Từ từ dịch chuyển kính ra xa trang giấy, nếu thấy ảnh dòng chữ nhỏ dần → Thấu kính phân kì.
    C8:
    Ngoài những biện pháp trên ta cần sử dụng những thực phẩm giàu vitamin A, vitamin C và E, DHA bổ dưỡng cho mắt, bổ sung dưỡng chất. giúp mắt khoẻ và tốt hơn
    Khi ngồi học phải đúng tư thế
    NHỮNG THỰC PHẨM TỐT CHO MẮT
    MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
    Mắt cận: Điểm cực viễn gần mắt hơn bình thường. Không nhìn rõ những vật ở xa
    Cách khắc phục
    Phẩu thuật (Excimer laser).
    Đeo kính cận (TKPK) có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn
    Mắt lão: Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường. Không nhìn rõ những vật ở gần
    Cách khắc phục
    Phẫu thuật Laser
    Đeo kính lão (TKHT) có tiêu điểm phù hợp
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Học thuộc phần ghi nhớ.
    Dựa vào kiến thức của bài hãy thực hiện trả lời lại
    các câu từ C1 đến C8 ở nhà.
    Xem và chuẩn bị trước bài 50: “Kính lúp”.
     Làm bài tập 49.5 đến 49.10 SBT.
    1 Kính lúp là gì?
    2. Cách quan sát một vật qua kính lúp.
    3. Kể tên một số trường hợp trong thực tế phải sử dụng kính lúp.
     
    Gửi ý kiến

    Từ điển Anh-việt

    Từ Điển Online